
Lớp phủ nano ưa nước cho ống thông y tế sử dụng polymer ưa nước đóng rắn bằng UV hoặc lớp phủ nano-hydrogel (AgSC-PPMA, CAPPN) tạo thành các lớp trơn ưa nước kích thước nano (20nm–vài um). Lớp phủ hydrogel AgSC-PPMA: hệ số ma sát COF 0.014 (1/64 của ống thông trần), kháng khuẩn >99,99%, độ bền 60 ngày. Hydrogel CAPPN: COF 0.14 (trần 0.21, -33%), độ sống sót tế bào >93,2%, tan máu <0,82%. SuSoS AziGrip4 LUB: COF <0,05 (ướt). Teleflex Medical OEM: ISO 10993-5/10/7/4/18 + USP 788. CytaCoat LubriShield: ưa nước liên kết cộng hóa trị, chống màng sinh học không dùng chất diệt khuẩn. Toray tự lắp ráp nano ưa nước (~20nm): COF -90%, độ thấm ướt +20 lần. Hai bài báo tác động cao trên ScienceDirect 2026 báo cáo đột phá lớp phủ ống thông hydrogel CQDs+ và hydrogel vi nang AgNP. Thị trường ống thông toàn cầu ~48 tỷ USD (2025), CAGR 8,5%. Ống thông phủ ưa nước: ~30% (2020) lên ~50%+ (2025). Tuân thủ ISO 10993 series, USP Class VI, ISO 13485, FDA 510(k).